Thứ Sáu, 7 tháng 10, 2016

Kỹ năng lập dự toán dự thầu


Kỹ năng lập dự toán dự thầu

Sắp xếp tuần tự lập dự toán dự thầu như thế nào?
Đây là một khâu vô cùng quan trọng, nếu các bạn có một bài dự toán thầu bài bản và dễ theo dõi thì cần có một phương thức quản lý “thời gian” và “không gian” thật hợp lý, sau đây là tuần tự levinhxd chia sẻ:
Bước 1: Phô tô bảng tiên lượng riêng cho mình, kiểm tra đã đầy đủ toàn bộ bảng tiên lượng trước khi vào làm việc

Bước 2: Đánh dấu (bôi màu) các đầu việc lớn trên tiên lượng vừa photo, ví dụ: Phần móng, Phần kết cấu, Phần hoàn thiện vv…..

Bước 3: Kiểm tra tiên lượng trên cở sở bóc lại bản vẽ-> Tổng hợp khối lượng thừa thiếu.
Việc kiểm tra khối lượng không có nghĩa là chúng ta sẽ bóc lại toàn bộ bản vẽ, chỉ kiểm tra các đầu việc có giá trị lớn, đồng thời kiểm tra đã đủ đầu việc trong tiên lượng hay chưa (theo kinh nghiệm).

Bước 4: Lập file dự toán, lưu ý khi Save tên file nên đánh số thứ tự, ví dụ : “1-Phan mong”, “2- Phan than” để tạo một không gian Folder dễ theo dõi. Nên tạo một file chuẩn từ ban đầu với các thông số đầy đủ như tên gói thầu, tên hạng mục, các hệ số điều chỉnh sau đó save as ra các file tiếp theo.
Khi lập file dự toán , cụ thể là tra mã công việc tuyệt nhiên chưa đổi tên công việc, việc đó sẽ làm sau khi chúng ta chắc chắn tất cả các mã hiệu đã hợp lý với đầu công việc. Mỗi lần xong 1 đầu việc nên tích dấu bút chì bên trái tên đầu việc trong bảng tiên lượng để tránh nhầm lẫn.

Bước 5: Tự mình hoặc đề nghị đồng nghiệp kiểm tra lại các đầu việc thật hợp lý với dự toán, đồng thời kiểm tra khối lượng đúng chính xác 100% với khối lượng trong bảng tiên lượng. Sau mỗi lần check đúng thì tích dấu bút chì vào bên phải KL trong bảng tiên lượng để tránh nhầm lẫn.

Bước 6: Đổi tên công việc khớp hoàn toàn với tên công việc trong bảng tiên lượng

Bước 7: Tiến hành các bước để ra được Đơn giá chi tiết, Đơn giá dự thầu
Lưu ý ở bước này: Chọn phân tích đơn giá chi tiết theo giá thông báo, để chọn được điều này cần điều chỉnh mục Tuỳ chọn (options) trong Thanh công vụ phần mềm.
Cũng cần lưu ý các thành phần chi phí xem có bị thiếu sót hay không. Trong một số phần mềm, có thể yêu cầu người lập chọn lại để có phần chi phí lán trại, thuế VAT.

Bước 8: Làm bảng tổng hợp giá dự thầu, kiểm tra lại giá trị và điều chỉnh

Bước 9: Làm bảng khối lượng phát sinh thừa thiếu (nếu có)

Bước 10: Chỉnh sửa, in ấn.



Trong các bước trên thì có 3 bước quan trọng và đòi hỏi nhiều kỹ năng thuần thục, đó là Bước 3, 4 và 8.

Kiểm tra tiên lượng (bước 3)
Việc kiểm tra tiên lượng là cần thiết, đó là quyền lợi trực tiếp của Nhà thầu khi tham gia đấu thầu, nhất là đối với các gói thầu ở các địa phương mà các cán bộ lập dự toán thiết kế cũng như thẩm tra dự toán công trình chưa kỹ càng, tâm huyết. Nếu khối lượng không được kiểm tra lại, có thể sẽ gây những hậu quả rất lớn trong quá trình thanh toán về sau, nhất là với gói thầu trọn gói về khối lượng.
Tuy nhiên nếu chúng ta cứ dồn tâm dồn sức để kiểm tra lại khối lượng thừa thiếu thì sẽ rất mất thời gian. Đó là chưa kể một số trường hợp, người lập dự toán nghiễm nhiên chẳng cần quan tâm khối lượng thừa hay thiếu :)D- vấn đề tế nhị mà người ta gọi là xanh đỏ). Vậy để bố trí hợp lý thời gian và cách bóc tách lại KL chúng ta nên làm như thế nào:
a, Tổ chức công việc: Nên chia ra mỗi người bóc một phần khối lượng hoặc mỗi người phụ trách một hạng mục. Người chịu trách nhiệm chính nên định hướng cách bóc cho mỗi người: bóc bằng máy tính cầm tay và bút hoặc bóc bằng phần mềm dự toán, yêu cầu thời gian cho từng người. Lưu ý ghi lại những phần KL thừa thiếu (trong thực tế, hầu như ít khi người ta phát hiện ra những KL thừa mà đa phần là thiếu).
b, Nên bóc và không nên bóc những phần nào:
- Nên bóc công tác có KL lớn: Đào đất, Bê tông, Cốt thép, Ván khuôn, Trát tường vv…các công tác dễ đo đếm
- Không nên bóc các KL có KL nhỏ, giá trị nhỏ, hoặc phần điện, nước (yêu cầu người có trình độ chuyên môn về điện nước mới bóc được).
c, Kỹ năng:
- Nên bóc theo kiểu kiểm tra, tức là KL kết quả đã có sẵn (trong bảng tiên lượng), chúng ta rà soát xem nó có đúng hoặc gần đúng hay không!
- Tốt nhất bóc theo cách sử dụng phần mềm máy tính mà ta vẫn lập dự toán: Tra đầu việc, sau đó bóc bằng công thức, phần mềm dự toán sẽ tự tính ra khối lượng.

Tra nhanh nhất mã dự toán các đầu việc (bước 4)
Thông thường, tiên lượng sẽ có những đầu việc giống với tên công việc có trong định mức đơn giá, ví dụ “ Bê tông trộn bằng máy trộn đổ thủ công, bê tông dầm mác 250, đá 1x2”; tuy nhiên có những trường hợp cũng ghi rất ngắn gọn “ Bê tông dầm, mác 250, đá 1x2”. Việc tra mã dự toán với người đã có ít nhất 3-4 lần làm dự toán là khá đơn giản, tuy nhiên với những người mới, đặc biệt là tân kỹ sư mới ra trường cũng có những lúng túng nhất định, vậy cách nào giúp ta tra mã nhanh nhất là gì? Xin đưa ra đây 1 vài kỹ năng cơ bản:
-Phôtô bìa định mức, trong đó có đầy đủ các chương ghi rõ tên các đầu việc lớn trong công trình xây dựng, từ đó vừa tra vừa nhớ, ví dụ: Công tác đào đất bắt đầu với mã hiệu “AB.”, Bê tông cốt thép là “AF.”, Xây là “AE.”;…. Sau đó lại tiếp tục nhớ kỹ hơn với “AF1 đến AF5 là bê tông, AF.6-7 là Thép, AF.8 là Ván khuôn”,…Việc phôtô bìa định mức hiện tại còn rất ít sinh viên mới ra trường làm, lý do đơn giản là phần mềm dự toán bây giờ đã rất hiện đại.
-Dựa sự tra cứu thuận lợi của phần mềm: Trong ô mã hiệu định mức, các bạn chỉ cần gõ “bê tông cột”, lập tức các công tác có tên “bê tông cột” sẽ hiện ra. Với các phần mềm mới hiện nay, thậm chí còn cho gõ tổ hợp các từ “ Bê tông cột, mác 200, đá 1x2” vv…..
-Tự lập ra một bộ lọc trong đầu để có một sự lựa chọn nhanh nhất, ví dụ: Với tên công việc “ Trát gờ chỉ phào”, chỉ cần gõ từ “phào”, sự lựa chọn sẽ nhanh hơn nếu bạn cứ gõ là “trát”. Tương tự với công tác “sản xuất cửa hoa sắt vuông đặc”, bạn gõ từ “vuông đặc” sẽ tốt hơn là gõ những từ như “cửa” hay “sản xuất” vv….Lưu ý hạn chế gõ toàn bộ cả cụm từ tên đầu việc, vì như thế xác suất tìm thấy mã hiệu sẽ bị giảm xuống.


Kỹ năng tạo file dự toán dự thầu (trong bước 4):

a, Đọc các mẫu trong hồ sơ mời thầu:
Ngay sau khi nhận được hồ sơ mời thầu, người lập dự toán dự thầu phải tiến hành đọc qua các mẫu được ban hành để định hướng cho mình cách làm ngay từ ban đầu! Cụ thể phải nghiên cứu các mẫu thể hiện phần dự toán dự thầu:
-Mẫu biểu giá tổng hợp (tham khảo mẫu 8A- Mẫu HSMT xây lắp quy mô nhỏ của Bộ KH&ĐT (thông tư 01/2010)
-Mẫu biểu giá dự thầu chi tiết (tham khảo mẫu 8B- Mẫu HSMT xây lắp quy mô nhỏ của Bộ KH&ĐT (thông tư 01/2010)
-Mẫu phân tích đơn giá dự thầu (đơn giá chi tiết hoặc đơn giá tổng hợp) (tham khảo mẫu 9A, 9B- Mẫu HSMT xây lắp quy mô nhỏ của Bộ KH&ĐT (thông tư 01/2010)
-Mẫu bảng tính giá vật liệu trong đơn giá dự thầu (tham khảo mẫu 10 - Mẫu HSMT xây lắp quy mô nhỏ của Bộ KH&ĐT (thông tư 01/2010)
Đó là những mẫu phổ biến nhất xuất hiện trong hầu hết các hồ sơ mời thầu, và khi thông tư 01/2010 và 02/2010 của Bộ kế hoạch đầu tư có hiệu lực, Hồ sơ mời thầu sẽ đồng loạt tuân theo các mẫu ban hành của Bộ.
Khi nghiên cứu các mẫu, cần chú ý đến tên của từng hàng hay cột trong bảng, các phần bằng số, bằng chữ, đơn vị tính cũng được điền đầy đủ để tránh bị trừ điểm khi chấm thầu.

b, Tạo file:
Sau khi đã kiểm tra tiên lượng hoặc cùng với lúc kiểm tra tiên lượng, ta bắt đầu tạo file, tuy nhiên trước khi tạo các file, cần đánh dấu bôi chia các hạng mục trong tiên lượng để tạo file.
Ví dụ, tiên lượng chỉ có 1 gói thầu nhà chính và chia ra các mục A- Phần móng, B- Phần kết cấu thân, C- Phần hoàn thiện. Khi đó ta sẽ định hướng chia ra các file và đặt tên “a-phan mong”, “b- phan than” vv….Lưu ý là chỉ định hướng như thế đã.
Sau khi đã định hướng xong, sẽ tiến hành mở phần mềm dự toán và tạo 1 file dự toán mới và tiến hành điền các thông số điều chỉnh, lúc đó người lập dự toán sẽ phải tư duy đến những vấn đề sau:
-Mức lương tối thiểu trong đơn giá của địa phương mà công trình đanh định đấu thầu là bao nhiêu?-> Có cơ sở áp dụng việc điều chỉnh nhân công, máy thi công. Thông thường nếu có quyển đơn giá, việc này khá đơn giản vì mức tiền lương tối thiểu được quy định ngay những trang thuyết minh. Nếu không có đơn giá thì có thể rà tìm trên mạng, hoặc không thể tìm nổi thì áp dụng thủ thuật phân tích thử đơn giá nhân công và suy luận dựa trên đơn giá nhân công của các tỉnh khác (ví dụ: phân tích thử thấy giá nhân công 3/7 ở mức 35-40 nghìn/công, có thể LTT sẽ là 350 nghìn đồng, ở mức 45-50 nghìn/công, LTT là 450 nghìn đồng vì đơn giá tỉnh khác cũng có mức tương tự).
-Có được điều chỉnh các hệ số phụ cấp, hệ số điều chỉnh khác trong chi phí trực tiếp hay không?
-Đây là công trình dạng gì (dân dụng, công nghiệp vv…..) để áp dụng mức chi phí chung, lãi chịu thuế tính trước
-Mức chi phí lán trại là 1 hay 2% vv….
Sau khi đã chọn đầy đủ thông số, tiền hành chọn dữ liệu về đơn giá, định mức, giá vật tư để tạo một file thật chuẩn ban đầu và việc cần thiết là Save vào và đặt tên file.
Lưu ý: 
- Các file dự toán dự thầu cần đặt ở 1 folder riêng có tên gói thầu để không bị lẫn.
- Các file tiếp theo file đầu tiên nên tạo bằng cách Save As để tạo sự thống nhất chung, nhớ đổi tên hạng mục ngay sau khi lưu file!

Kỹ năng đánh dấu bảng tiên lượng (trong bước 4,5 và 6) ,
Trên bảng tiên lượng sẽ được đánh dấu đánh số thứ tự 1-2-3 ...


Tại sao nên tích đánh dấu như vậy?
Vì nó sẽ giúp ta quản lý tốt từng đầu việc, từng hạng mục và không bị nhầm lẫn khi mà khối lượng công việc dự thầu tương đối lớn hoặc rất lớn. Có những dự toán dự thầu có đến hàng ngàn đầu việc, bạn làm như thế sẽ hạn chế tối thiểu sự nhầm lẫn. Lưu ý: Đánh dấu vào bản photo tiên lượng chứ không đánh dấu vào hồ sơ mời thầu! Việc đánh dấu có thể bằng bút chì, bút bi hoặc bút nhớ màu

1, Đánh dấu lần thứ nhất: Khi bạn tra mã dự toán lần lượt từng đầu việc theo thứ tự hoặc bất kỳ từ một hạng mục nào, hãy tích vào từng đầu việc đã được tra như trên hình vẽ (dãy đánh dấu số 1). Trong quá trình làm công việc này, nên lưu ý 1 số điều sau đây:
- Nếu có mã hiệu nào đó mình đã tra chưa tin tưởng với công việc trong tiên lượng (sợ không đúng), hãy khoanh lại hoặc bôi vàng bằng bút nhớ để kiểm tra lại kỹ hơn về sau, hoặc “để dành” ở đó để tham khảo ý kiến người khác.
- Nên kiểm tra cả số thứ tự đầu việc trong tiên lượng vì có những lúc tiên lượng đánh số thứ tự không chuẩn. Nếu có gì bất thường cũng nên khoanh lại ở số thứ tự để điều chỉnh lúc chuẩn bị in ấn.
- Nên kiểm tra cả đơn vị, bởi trong 1 số trường hợp, tiên lượng và mã dự toán có đơn vị khác nhau 100 hay 1000 đơn vị (m3 với 100m3, kg với tấn).

2, Đánh dấu lần thứ hai: Đây là lần kiểm tra khối lượng, thông thường bạn thường chắc chắn là đã nhập đúng khối lượng 100%, nhưng tốt nhất nên tự kiểm tra lại hoặc nhờ người khác kiểm tra lại bởi tôi tin rằng 100% bạn có nhầm ở 1 chỗ nào đó, bước kiểm tra này nên thực hiện sau khi đã hoàn tất việc nhập mã dự toán cho toàn bộ bảng tiên lượng. Trong quá trình làm công việc này, nên lưu ý 1 số điều sau đây:
- Khối lượng trong bảng tiên lượng như thế nào thì KL ở trong bảng nhập của mình phải y hệt như thế, kể cả trường hợp số chữ số thập phân sau dấu phẩy (,). Ví dụ bảng tiên lượng là 1,0000 (cái) thì bảng nhập cũng phải là 1,0000 cái!
- Nếu phát hiện sai thì phải lập tức sửa ngay, không đánh dấu để dành vì có thể ta sẽ quên, luôn tâm niệm: khối lượng là cực kỳ quan trọng.
- Lưu ý phân biệt dấu chấm (.) và dấu phẩy (,). Nếu bạn nhầm, khối lượng sẽ tăng hoặc giảm 1000 lần!

3, Đánh dấu lần thứ ba: Đây là lần kiểm tra tên công việc, việc này cũng hết sức quan trọng, bởi đã là Hồ sơ dự thầu thì mọi việc phải được kiểm soát nghiêm ngặt. Bạn hoặc đồng nghiệp của bạn đã hoàn tất việc đổi tên công việc đúng y hệt như trong Tiên lượng, tuy nhiên bạn nên kiểm tra lại, kể cả từng dấu chấm, phẩy và thậm chí có người cẩn thận còn viết sai chính tả, chữ hoa, chữ thường như Tiên lượng! Trong quá trình làm công việc này, nên lưu ý 1 số điều sau đây:
- Tên công việc phải đúng với tiên lượng, ví dụ tiên lượng viết “BT M200#, bê tông cột”, thì đừng nghĩ “ Bê tông mác 200, bê tông cột” là đúng! Hãy chỉnh lại y hệt như bảng tiên lượng các bạn nhé!
- Lập tức sửa ngay khi phát hiện sai sót
- Thường xuyên Ctrl + S cho những công việc mình đang làm

Tóm lại: Làm hồ sơ dự thầu đòi hỏi ý thức trách nhiệm công việc rất cao, nếu bạn là người thiếu cẩn thận hoặc lơ là thì những kỹ năng tôi vừa nêu sẽ rất có ích. Bạn nên nhớ, sẽ có một tổ chấm thầu đầy kinh nghiệm và khó tính soi từng lỗi nhỏ của nhà thầu.


Kỹ năng áp đơn giá (trong bước 4 và 7)
Đơn giá ở đây có thể là đơn giá vật liệu, nhân công, máy hoặc đơn giá tổng hợp cho một công tác. Trong đó phổ biến nhất vẫn là việc áp đơn giá vật liệu như thế nào cho phù hợp với giá thị trường, đảm bảo tính cạnh tranh của giá gói thầu và vẫn đáp ứng các yêu cầu về chất lượng cũng như chủng loại vật liệu mà Chủ đầu tư đưa ra trong HSMT.

Đơn giá nhân công: Thường thì có một số công tác, công việc được tính theo đơn vị ngày công (công), ví dụ: Dọn dẹp vệ sinh, Dọn mặt bằng vv….. Khi đó công tác đó được ghi là TT (tạm tính), áp dụng đơn giá nhân công theo Đơn giá của Tỉnh, thành phố nơi có công trình. Lưu ý đơn giá nhân công thường có trong Đơn giá hoặc bạn có thể phân tích bằng phần mềm 1 vài công tác để có được đơn giá này. Thông thường với công việc yêu cầu nhân công lao động giản đơn thì áp dụng mức giá nhân công 3/7.

Đơn giá máy thi công: Thường thì có một số công tác, công việc được tính theo đơn vị ca máy (ca), ví dụ: Bơm hút nước bằng máy bơm nước, Dọn dẹp mặt bằng bằng máy cào nhỏ . Khi đó các bạn sẽ mở đơn giá ca máy của Tỉnh, thành phố nơi có công trình, đầu việc sẽ ghi theo số thứ tự của loại máy đang tra, kèm theo tên bộ đơn giá để dễ theo dõi. Ví dụ: 125/ĐG191: Số thứ tự 125 trong đơn giá 191!

Đơn giá vật liệu: Giá vật liệu do Nhà thầu đưa ra, không nhất thiết phải căn cứ vào một Công bố, thông báo hay Báo giá nào rõ ràng cả. Việc giá bỏ thầu sẽ do Nhà thầu hoàn toàn quyết định, và phù hợp với giá thị trường,
Có nhiều bạn vẫn thắc mắc là có những vật liệu không có trong Công bố giá của địa phương mà không biết lấy ở đâu để cho vào giá dự thầu. Đây là một câu hỏi mang tính rất thụ động: Bạn có thể lấy giá ở Công bố giá địa bàn lân cận, Báo giá nhà sản xuất, Báo giá trên mạng vv…. miễn sao bạn thấy tin tưởng là nó phù hợp với gói thầu và có khả năng cạnh tranh cao trong quá trình đấu thầu. Thế mới được gọi là đấu thầu chứ?

Đơn giá tổng hợp: Trong một số trường hợp, để nhanh gọn, người làm dự toán có thể tính giá trị của toàn bộ công việc theo 1 đơn giá tổng hợp. 


Lưu ý:
- Dù là giá Vật liệu, Nhân công, hay Máy thi công, nhà thầu - mà cụ thể là người làm hồ sơ dự thầu hoàn toàn tự quyết định mức giá cho vào dự toán. Mức giá đó có thể thấp, cao tuỳ theo bạn, không nhất thiết cứ phải theo các Công bố của địa phương. Tuy nhiên mức giá này cần được thông qua người chịu trách nhiệm chính trong quá trình triển khai làm hồ sơ dự thầu hoặc Người sẽ chịu trách nhiệm làm Đội trưởng thi công công trình (hạch toán) sau này!
-Phần đơn giá thường chưa có đuôi (TT phí khác, chi phí chung, lãi chịu thuế, VAT, lán trại).
-Phần giá nhân công và máy thi công còn được điều chỉnh bằng hệ số điều chỉnh dự toán theo mức lương tối thiểu nên cũng cần quan tâm, nếu không đơn giá tổng hợp cuối cùng sẽ tăng cao so với mong muốn.
-Các bạn nên đánh dấu bôi vàng những đơn giá nào Tạm tính (TT) chưa chắc chắn để làm cơ sở điều chỉnh về sau.
-Để điều chỉnh giá gói thầu sau khi đã cơ bản hoàn tất (thấp xuống hoặc cao lên), nên để ý những đơn giá có giá trị lớn như Cửa, Khuôn cửa, Cửa kính, Đá granite vv… Hoặc các Vật liệu có khối lượng lớn (thép, xi măng, bê tông thương phẩm vv…)







Những sai sót thường gặp trong khi lập dự toán!

Những sai sót thường gặp trong khi lập dự toán!
Bạn đã bao giờ nhầm lẫn một điều gì đó khi lập dự toán? Tôi tin là có! đặc biệt là với người mới làm quen với dự toán thì việc làm sai hoặc làm nhầm một chỗ nào đó là hết sức bình thường! Vậy tại sao ta không đi tìm các lỗi thường gặp để hạn chế đến mức tối thiểu!
Bạn mắc lỗi dự toán và sửa lỗi đó ở những lần lập sau chính là cách để một ngày giỏi hơn!
Tôi xin kê ra đây một số lỗi trong quá trình lập dự toán để chúng ta tham khảo nhé!
1, Sai sót số học:
- Bạn có thể nhầm đơn vị đấy: ví dụ thường đơn vị của dự toán với thép là tấn (1000kg), đào đất bằng máy là 100m3, hoặc vận chuyển bê tông bằng ô tô chuyển trộn là 100m3, ván khuôn là 100m2. Nhưng khi tính có một số người vẫn cứ nhầm, thép thì có khi cứ để 0,07 tấn thành 70 tấn-> giá trị tăng hàng trăm, thậm chí là hàng tỷ đồng!
- Bạn có thể nhầm lẫn dấu phẩy (,) với dấu chấm (.) đấy: Trong máy tính mỗi người có thể đặt dấu chấm hay dấu phẩy khác nhau cho những số thập phân, khi đó nếu không quen, bạn có thể nhầm lẫn đến 1000 lần, ví dụ: đáng lẽ 1,000 tấn có nghĩa là 1 tấn, những có thể nhầm thành 1000 tấn đấy! Tóm lại, ở Việt Nam hay dùng dấu phẩy (,) thể hiện đơn vị thập phân, và máy tính của bạn nên để mặc định như vậy thì tốt hơn!

2, Sai do áp dụng định mức đơn giá không đúng:
- Áp dụng định mức, đơn giá không phù hợp với yêu cầu kỹ thuật được chỉ định trong thiết kế:
Ví dụ 1: Bê tông yêu cầu là M300#, xi măng PC40, tuy nhiên có thể vô tình bạn tra thành M250#, và cứ áp dụng mã xi măng PC30….cẩn thận nhé!
Ví dụ 2: Vữa xi măng cát vàng M75#, có người tra thành vữa tổng hợp M75# hoặc vữa xi măng cát mịn M75#... cẩn thận đấy!
- Sử dụng định mức, đơn giá không phù hợp với đặc điểm cụ thể từng công trình
Ví dụ : Khối lượng đào móng là lớn, thậm chí áp dụng đào ao khoảng vài nghìn m3, vậy mà cứ áp mã đào bằng thủ công! Vừa không thực tế, vừa kênh giá trị dự toán lên hàng trăm triệu!
- Tính trùng lặp đơn giá: Bạn có thể tính 1 công tác thành 2-3 công tác mà không biết nó đang trùng lặp đấy!
Ví dụ: Trong công tác lợp ngói 22viên/1m2 (cho biệt thự), trong đó đã có ngói, nhưng vẫn có người tính tiếp công tác mua và vận chuyển ngói!
-Tính thiếu đơn giá: Bạn có thể bỏ sót những công tác mà rõ ràng trong thực tế không thể không có được!
Ví dụ: Công tác đổ dầm sàn bằng bê tông thương phẩm, nhớ là còn công tác sản xuất và vận chuyển bê tông đấy nhé! (3 mã hiệu riêng biệt)
- Do thiếu định mức đơn giá, áp dụng vận dụng dẫn đến sai sót:
Tình trạng này khá phổ biến, do một số công tác không có định mức người ta thường vận dụng, hoặc có định mức nhưng không có đơn giá, tự xây dựng đơn giá và có những sai sót nhất định:
*Ví dụ 1: Khi áp dụng 1 số mã vận chuyển vác bộ vật tư, vật liệu, người ta áp dụng mã vật tư mã XP.xxxx (chương 10) - Định mức sửa chữa 1778, tuy nhiên do chưa hiểu hết bản chất, vận dụng về cự ly không đúng dẫn đến sai về cách tính.
*Ví dụ 2: Hiện đã có định mức sửa chữa, tuy nhiên đơn giá lại chưa được ban hành ( như ở TP Hà Nội chẳng hạn), n­hư vậy người lập dự toán phải xây dựng đơn giá sửa chữa dựa trên bảng giá nhân công, máy thi công và công bố giá vật liệu của HN. Quá trình này không dễ dàng, nếu không có kinh nghiệm về đọc và áp dụng định mức sẽ dẫn đến nhiều sai sót.

3, Sai sót khi tính khối lượng:
- Tính thiếu hoặc thừa KL từ bản vẽ: Ví dụ: Do bản vẽ vẽ đối xứng, thống kê thép một nửa, dẫn đến KL bê tông, thép hay cố pha cũng có một nửa. Lỗi này thường do người lập dự toán chưa chuyên nghiệp trong việc đọc bản vẽ
- Tính thừa hoặc thiếu giao các kết cấu
- Có khối lượng cho công tác gia công, sản xuất (cửa, kết cấu thép vv...) nhưng lại không có mã cho công tác lắp dựng
- Bỏ sót( không tính) 1 số khối lượng xây lắp
Ví dụ: Thiết kế yêu cầu cả sơn, bả, nhưng tính chỉ có sơn; THiết kế yêu cầu có sử dụng sika để chống thấm cho bể nước nhưng lại quên tính vv...
- Gộp chung khối lượng các loại kết cấu trong cùng một loại công tác không đúng yêu cầu kỹ thuật;
Ví dụ: Nhiều người coi việc áp dụng mã hiệu móng và giằng móng là giống nhau nên gộp làm 1, hoặc áp chung mã vách thang máy với cột làm 1 mã hiệu

4, Sai sót khi áp dụng các hệ số điều chỉnh:
- Áp dụng không đúng các quy định điều chỉnh đơn giá hoặc từng khoản mục chi phí của đơn giá trong dự toán: Khi áp dụng định mức, thường có các hệ số điều chỉnh kèm theo do điều kiện thi công khác nhau đối với vật liệu,nhân công, máy thi công. Đa phần người lập dự toán hiện nay áp dụng phần mềm mà ít người chịu khó đọc định mức đơn giá nên rất dễ bị nhầm, đấy thực sự là một điều cần lưu tâm đối với người làm dự toán[/COLOR][/B]
- Chưa hoặc cập nhật sai các thay đổi chế độ chính sách nhà nước, đặc biệt là về tiền lương, từ đó có các hướng dẫn điều chỉnh dự toán. Người làm dự toán cũng cần lưu ý đến hệ số điều chỉnh áp dụng cho từng vùng, cho từng đơn giá (có những đơn giá xây dựng theo mức lương tối thiểu không đúng như mức vận dụng điều chỉnh phổ biến, ví dụ: hiện nay Hà Tĩnh, Phú thọ đã xây dựng đơn giá 2008 với mức lương 540.000, tuy nhiên nhiều người vẫn nhầm tưởng 450.000 và điều chỉnh y hệt như bảng hệ số sẵn có trong TT05.2009)
- Lưu ý đến một số hệ số mà ít khi xuất hiện: Hệ số điều chỉnh vật liệu; hệ số điều chỉnh nhân công theo phụ cấp khu vực, phụ cấp làm đêm ,phụ cấp độc hại vv....; Hoặc hệ số điều chỉnh chi phí chung nơi công trình thi công trong điều kiện khó khăn, đặc biệt vv....

Trên đây là 1 số sai lầm mà tôi tổng hợp từ công việc của bản thân, từ những đồng nghiệp và những tân kỹ sư tập sự. Thực sự sẽ còn nhiều sai sót trong quá trình lập dự toán, mong mọi người sẽ cùng nêu ra để càng ngày, các kỹ sư kinh tế xây dựng chúng ta có thể chính xác hơn trong việc lập 1 bảng dự toán công trình xây dựng
Chúc mọi người thành công!



Thứ Năm, 6 tháng 10, 2016

CTY CP TƯ VẤN VÀ ĐÀO TẠO NHÂN VĂN 
THÔNG BÁO MỞ LỚP HUẤN LUYỆN AN TOÀN TRONG LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG
( THEO NGHỊ ĐỊNH 44/2016/NĐ – CP)
Liên hệ tư vấn: Mai Hương 0938 688 578 - 0962 073 535 (sms, zalo, facebook)
Công ty CP Tư vấn và Đào tạo Nhân Văn thông báo mở các lớp huấn luyện An toàn lao động, vệ sinh lao động như sau:
– Huấn luyện an toàn lao động cho các cán bộ quản lý
– Huấn luyện an toàn hóa chất, Điện, An toàn thiết bị xe nâng – hạ, An toàn lao động nồi hơi, An toàn trong Xây dựng, An toàn leo cao,……
Chương trình Huấn luyện An toàn lao động, Vệ sinh lao động được giảng dạy theo đúng quy định của Bộ Lao động Thương Binh và Xã hội.
Chương trình được chia thành 6 nhóm đối tượng:
1. Nhóm 1:
———->> Người quản lý phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm:
a) Người đứng đầu đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh và phòng, ban, chi nhánh trực thuộc; phụ trách bộ phận sản xuất, kinh doanh, kỹ thuật; quản đốc phân xưởng hoặc tương đương;
b) Cấp phó của người đứng đầu theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này được giao nhiệm vụ phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động.
2. Nhóm 2:
———->> Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm:
a) Chuyên trách, bán chuyên trách về an toàn, vệ sinh lao động của cơ sở;
b) Người trực tiếp giám sát về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.
3. Nhóm 3:
———->> Người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động là người làm công việc thuộc Danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành.
4. Nhóm 4:
———->> Người lao động không thuộc các nhóm theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều này, bao gồm cả người học nghề, tập nghề, thử việc để làm việc cho người sử dụng lao động.
5. Nhóm 5:
———->> Người làm công tác y tế.
6. Nhóm 6:
———->> An toàn, vệ sinh viên theo quy định tại Điều 74 Luật an toàn, vệ sinh lao động.
Thời gian : Khai giảng ngày 18/10 ( liên hệ trực tiếp để biết rõ được lịch)
Giảng viên: Là các giảng viên có uy tín của Cục An toàn lao động – Bộ Lao động Thương binh và Xã Hội
Đối tượng : Các nhà quản lý Doanh nghiệp; quản lý sản xuất; cán bộ, nhân viên làm viêc trong ngành công nghiệp sản xuất, chế tạo, xây dựng…


Thứ Năm, 22 tháng 9, 2016

Một số thiếu sót khi bốc khối lượng dự toán

   Một số thiếu sót khi bốc khối lượng dự toán

Thời gian qua anh em lập dự toán cũng như khách hàng thắc mắc trong công việc kiểm toán các công trình, dự án hoàn thành. Qua đây mình trao đổi thêm trong việc bóc tách dự toán nhà cao tầng chia sẻ kinh nghiệm của minh sao cho nhanh và chính xác nhất để các nhà thầu thi công, anh em làm hồ sơ hoàn công, quyết toán A-B hiểu rõ.
Cụ thể như sau:
Phần móng đào, đắp đất, bê tông, ván khuôn,… sao cho chính xác. Phần khối lượng BT, cốt thép, ván khuôn cột, dầm sàn, vách, thang bộ và các cấu kiện khác bóc thế nào để nhanh nhất mà lại chính xác. Phần hoàn thiện: xây, trát, láng… bóc thế nào nhanh và chính xác. 
Phần móng:
Khối lượng phần móng bao gồm các công tác sau:
– Đào đất móng : Cái này tính toán bình thường, chý ý phần ta luy và phần đào thêm ra mỗi bên 0,5m sao với bề rộng thiết kế để thi công.
– Phần bê tông móng : Phần này tính toán đơn giản, nếu gặp vài móng có cấu hình khó, bạn cứ chia nhỏ ra để tính khối lượng cho chính xác.
– Phần VK : Căn cứ vào bê tông mà bạn tính được, mình nghĩ cái này cũng đơn giản.
– Phần cốt thép : Phần này bạn phải bốc đầy đủ và chi tiết
– Phần lấp cát nền móng và vận chuyển đất đổ đi : KL cát lấp = V đào – V Bê tông chiếm chỗ ( BT móng + BT giằng móng ) ; KL vận chuyển đất đổ đi = V bê tông chiếm chỗ.

Trong Vận chuyển đất đỗ đi bạn để ý đến cự ly vận chuyển để có các công tác phù hợp. Khối lượng phần lợp mái : Bạn phải căn cứ vào bãn vẽ chi tiết, có rất nhiều loại mái khác nhau, mình ví dụ mái lợp bằng tole sáng, xà gồ thép hộp 50×100, hồ sơ hoàn công phần xà gồ bạn cứ tính quy đổi ra thép hình ( tính chiều dài rùi quy khối lượng ra tấn ), phần mái tôn bạn cứ tính diện tích 100m2 ( Chú ý đơn vị để sau này lập dự toán cho dễ và không bị sai )….
Nguyên tắc tính mà mình vẫn hay dùng như sau:
– Cột chiều cao đến mép dầm
– Dầm sẽ tính trừ chiều cao sàn
– Sàn tính phủ bì Cách tính ván khuôn thì bạn căn cứ vào bê tông, ví dụ VK cột bạn có bê tông cột rùi tính VK như sau:


DT VK cột = n x ( a x c + b x c ) x 2
( n : số lần , a, b : kích thước chu vi cột, c : chiều cao cột )
Muốn tính phần hoàn thiện thì theo mình ban đầu bạn nên bốc hết diện tích cửa, có 2 cái lợi, thứ nhất sau này bạn có số liệu để tính phần lanh tô, thứ hai bạn tính diện tích xây gạch phải trừ cửa.
Công tác ốp, lát tường thì bạn căn cứ vào bản vẽ chi tiết mà tính, cái này tính cũng nhanh.
Công tác sơn, bả matit tường thì bạn căn cứ vào số liệu thi công xây dựng tường mà tính tiếp, ví dụ : trát tường ngoài có thể tính gần đúng bằng DT tường 200 bao ngoài và 1 số tường 100 bên ngoài, trát tường trong bằng diện tích tường 100 bên trong nhà nhân 2 lần cộng thêm 1 số DT tường 200 trong nhà + DT trát má cửa – DT ốp, có DT trát bạn tính được diện tích bả matit = DT trát – DT ốp, từ diện tích bả matit bạn tính được DT sơn , DT sơn = DT bả matit – trừ đi DT ốp lát tường ( ốp lát tường Vệ sinh, tường ngoài nhà ).
                                
Tương tự bạn có cách tính cho phần trát, bả matit và sơn cho dầm, trần , và cột.
Theo mình thì phần hoàn thiện nếu bốc xong tường coi như đã gần tính được cả mục hoàn thiện.
Còn phần cốt thép thì bạn nên bốc chi tiết, chú ý mấy chỗ nối thép, nếu chỗ có thép đai đặc biệt….
Phần M&E (điện, nước) mọi người nên tham khảo KS điện, KS cấp thoát nước Biểu tượng cảm xúc colonthree.
Một số kinh nghiệm mà kiểm toán thường phát hiện ra sai sót, chưa chính xác so với thực tế thi công của kiểm tra như sau:
Mục xây tường gạch chưa trừ phần lanh tô và lam gió chiếm chỗ, chiều dày thực tế là 80 mm;Phần trát chưa trừ phần lanh tô, lam gió chiếm chỗ, phần tường giữa khe lún, ốp gạch;Phần trát trần: khảo sát địa chất phía trên không thực hiện mà vẫn quyết toán; tương tự cho phần bả, sơn nước vào tường, trần;Phần gia công, sản xuất xà gồ, cầu phông, lito thép không giảm theo chiều dày thực tế thi công;

Muốn đọc được bản vẽ, cần nắm Hồ sơ thiết kế gồm những gì ?

Muốn đọc được bản vẽ, cần nắm Hồ sơ thiết kế gồm những gì. Hồ sơ thiết kế kỹ thuật – thi công một công trình dân dụng thường bao gồm:
Phần kiến trúc: 
– Tổng mặt bằng và định vị công trình
– Phối cảnh công trình 
– Mặt bằng các tầng, mặt bằng mái công trình
 – Mặt đứng trước, sau, mặt bên công trình
– Triển khai chi tiết mặt đứng, mặt bên công trình
– Mặt cắt công trình
– Chi tiết kiến trúc công trình: Các phòng vệ sinh, cầu thang, ban công, cổng rào, cửa sổ, cửa đi…
 – Mặt bằng lát gạch nền, sàn, sân thượng…
– Chỉ định vật liệu hoàn thiện cho toàn công trình.

Phần kết cấu:
 – Mặt bằng kết cấu móng, dầm sàn, cột…
 – Chi tiết kết cấu móng, dầm sàn, cột, cầu thang, ban công…
 – Bố trí cốt thép
– Thống kê, chỉ định thông số kỹ thuật, các chú ý khi thi công toàn bộ hệ thống kết cấu công trình

  Phần cấp điện, thông tin, chống sét:
 – Sơ đồ hệ thống cấp điện, thông tin toàn công trình
 – Mặt bằng bố trí điện, thông tin các tầng nhà
– Hệ thống chống sét cho công trình
 – Hệ thống bảo vệ (nếu có yêu cầu)
– Thống kê, chỉ định thông số kỹ thuật toàn bộ hệ thống cấp điện, thông tin, chống sét công trình

  Phần cấp thoát nước: 
– Sơ đồ hệ thống cấp thoát nước toàn công trình
– Mặt bằng bố trí hệ thống cấp thoát nước các tầng
 – Chi tiết cấp thoát nước các khu vệ sinh, bếp, …
 – Thống kê, chỉ định thông số kỹ thuật toàn bộ hệ thống cấp thoát nước công trình

KHAI GIẢNG LỚP DỰ TOÁN CHUYÊN SÂU CẦU ĐƯỜNG

THÔNG BÁO
V/V KHAI GIẢNG LỚP DỰ TOÁN CHUYÊN SÂU CẦU ĐƯỜNG
 (Học phương pháp lập dự toán mới nhất 2016
Theo hướng dẫn Thông tư 06/2016 BXD hướng dẫn NĐ 32/2015 NĐ-CP về quản lý chi phí và Thông tư 05/2016 BXD thay thế TT 01/2015 BXD về tính giá nhân công và Quyết Định 1134/2015 BXD về cách xác định giá ca máy)

- Thời gian: 10 buổi vào Thứ 2-4-6
                   Buổi Tối: 18h00 đến 21h00               
- Địa điểm: 
                 + Tp HCM: 64/1E Đường D3, P25, Bình Thạnh, Hồ Chí Minh
                
​- Học phí: 1.400.000 vnđ ( tặng phần mềm GXD bản quyền )

- Liên hệ đăng ký: 0938 688 578 - 0962 073 535 ( Mai Hương )

=> Giảm 10% cho học viên đăng kí theo nhóm 3 người trở lên


- NHỮNG CAM KẾT KHI ĐĂNG KÝ HỌC:

1. Học viên được học và thực hành đo bóc khối lượng những công trình thực tế do TT đã từng làm. 
Học trọn vẹn công trình từ đầu đến cuối. Dưới sự hướng dẫn nhiệt tình và chi tiết của giảng viên.

2. Phương pháp giảng dạy "
Người thật việc thật" và "Cầm tay chỉ việc". Giúp học viên dễ hiểu và có thể tự làm được sau khi hoàn thành khóa học.

3. Những kiến thức và kinh nghiệm quý giá được học tại TT đều không thể thiếu để hồ sơ Dự toán của bạn "
Vượt qua vòng thẩm tra".

4. 
Chứng chỉ Nghiệp Vụ Dự Toán cao quý sẽ trao cho bạn khi bạn vượt qua các bài kiểm tra nghiêm ngặt của công ty GXD.

5. Học viên được học và thực hành lập dự toán 
bằng các phần mềm dự toán hiện đại nhất hiện nay. (Tặng key mềm GXD bản quyền Full sử dụng 12 tháng)

6. Học viên được hỗ trợ miễn phí lâu dài sau khi hoàn thành khóa học.

7. Học viên được
 học trong phòng máy lạnh, đầy đủ nước và Cafe, Wifi.
8. Sau khi tham gia đầy đủ 8 buổi học, nếu học viên cảm thấy mình chưa làm được việc phần nào thì được học lại phần đó miễn phí.




NỘI DUNG LỚP HỌC :

I. PHẦN KIẾN THỨC DỰ TOÁN QUAN TRỌNG
1. Khái niệm tổng quan về Tổng mức đầu tư, Tổng Dự toán và các Thông tư - Nghị định hiện hành liên quan đến công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. (Cập nhật theo Thông Tư 06/2016 TT-BXD hướng dẫn NĐ 32/2015 NĐ-CP, Thông Tư 05/2016 BXD thay thế TT01/2015 TT-BXD và QĐ 1134/2015 QĐ-BXD)
2. Tìm hiểu và phân tích hệ thống đơn giá và định mức hiện nay. Những lưu ý quan trọng khi sử dụng hệ thống định mức nhà nước. (Cập nhật định mức mới nhất 2016)
3. Hướng dẫn chi tiết trình tự các bước lập dự toán. Cơ cấu của một hồ sơ dự toán – dự thầu.​ (HD phương pháp lập dự toán mới nhất 2016)
4. Hướng dẫn sử dụng cuốn đơn giá và định mức để lập dự toán bằng Excell.
5. Cung cấp, cài đặt và hướng dẫn sử dụng tổng quan về phần mềm dự toán – dự thầu.
6. Hướng dẫn cập nhật đơn giá, định mức 2016, các kỹ năng tra mã công việc và diễn giải khối lượng trên phần mềm.​ Các mẹo để tra mã công việc một cách nhanh chóng và chính xác nhất.
7. Tìm hiểu các kỹ năng xử lý tiên lượng quan trọng và ứng dụng vào phần mềm để:
    + Phân tích vữa, thay đổi, điều chỉnh Mác vữa và độ sụt cho phù hợp với thực tế thi   công.
    + Chuyển đổi Xi măng PC30 – Xi măng PC40.
   + Những lưu ý khi lập dự toán cho công tác sử dụng bê tông thương phẩm. Cách chuyển vữa thành bê tông thương phẩm.
    + Tìm hiểu về công tác tạm tính. Cách tạo công tác tạm tính trong phần mềm. Một lưu ý quan trọng khi tạo công tác tạm tính.
   + Tìm hiểu về công tác vận chuyển lên cao. Sử dụng phần mềm để chèn công tác vận chuyển lên cao.
   + Tìm hiểu về định mức trong công tác biện pháp (biện pháp thi công khung vây, khung định vị, ống vách, giàn giáo thi công dầm đúc hẫng cân bằng và cách tính khấu hao).
    + Hướng dẫn tính và nhập công tác vận chuyển đất bằng ô tô.
8. Tìm hiểu các phương pháp tính cước vận chuyển hiện nay. Hướng dẫn sử dụng phần mềm để tính cước vận chuyển, trung chuyển (nếu có).
9. Hướng dẫn các phương pháp xác định giá vật liệu, nhân công, máy thi công hiện nay.
+ Các cách xác định giá vật liệu, những lưu ý khi lấy giá vật liệu. Điểm khác nhau khi lấy giá vật liệu giữa dự toán và dự thầu.
+ Các cách xác định giá nhân công, hướng dẫn tính giá nhân công theo TT05/2016 TT-BXD (Có hiệu lực kể từ ngày 1/5/2016 thay thế TT01/2015 TT-BXD)
+ Các cách xác định giá máy, hướng dẫn tính giá máy theo TT06/2010 TT-BXD và QĐ 1134/ QĐ-BXD (mới nhất 2016)
10. Hướng dẫn lập và phân tích giá Dự toán/ giá Dự thầu (giá dự thầu chi tiết, giá dự thầu gộp)
 + Lập giá dự toán bằng 02 phương pháp (Phương pháp bù hệ số, phương pháp trực tiếp) 
 + Lập giá dự thầu (giá dự thầu theo đơn giá nhà nước, giá dự thầu theo đơn giá doanh nghiệp), lập đơn giá dự thầu chi tiết, lập giá dự thầu gộp theo yêu cầu Hồ sơ mời thầu.
 - Cách xử lý giá dự thầu, nâng cao khả năng thắng thầu hiện nay.
11. Tìm hiểu kỹ thuật thi công của công trình cầu đường. Phục vụ cho quá trình chọn danh mục công việc để đo bốc khối lượng.
II. PHẦN THỰC HÀNH ĐO BỐC KHỐI LƯỢNG
12. Hướng dẫn đo bóc khối lượng công tác sản xuất và đóng ép cọc, khoan cọc: 
     + Cọc vuông bê tông cốt thép.
     + Cọc tròn.
     + Cọc khoan nhồi.
     + Cừ larsen.
     + Cừ BTCT DƯL.
     + Cọc tràm.
     + Cọc xi măng đất.
13. Hướng dẫn đo bóc khối lượng công tác đào đất hố móng, trụ cầu, BTCT móng, bệ trụ cầu (phần kết cấu bên dưới)
     + Công tác đào đất bằng máy đào.
     + Vận chuyển đất đào.
     + BTCT mố cầu.
     + BTCT trụ cầu.
     + BTCT bản quá độ.
     + Ván khuôn kim loại mố cầu, trụ cầu.
     + Tính toán biện pháp thi công mố cầu, trụ cầu dưới nước bằng cừ larsen.
14. Hướng dẫn đo bóc khối lượng dầm cầu đúc sẳn, dầm ngang, gối cầu, khe co giãn, bản mặt cầu, lề bộ hành… (phần kết cấu bên trên)
     + Đo bóc khối lượng dầm đúc hẫng cân bằng + biện pháp thi công
     + Cung cấp dầm cầu (Super T, I).
     + Các phương pháp lắp dầm.
     + Cung cấp lắp dặt gối cầu.
     + Cung cấp và lắp đặt khe co giãn.
     + BTCT bản mặt cầu.
     + Lớp phủ mặt cầu.
     + Lề bộ hành.
     + Lan can cầu, tường hộ lan.
     + Cung cấp và lắp đặt hệ thống điện chiếu sáng.
15. Hướng dẫn đo bóc khối lượng đường vào đầu cầu
     + Đào khuôn đường bằng máy đào.
     + Vải địa kỹ thuật nền đường.
     + Đắp đất.
     + Đắp cát.
     + Cấp phối đá dăm lớp dưới.
     + Cấp phối đá dăm lớp trên.
     + Tưới nhựa dính bám.
     + Cung cấp và rải nhựa bê tông hạt mịn, hạt trung mặt đường.
     + Kẻ sơn mặt đường.
     + Cọc tiêu, biển báo hiệu.
16. Hướng dẫn đo bóc khối lượng đường giao thông
     + Phát quang, dọn dẹp.
     + Đào đất làm khuôn đường, đào bằng máy đào, đào thủ công.
     + Vận chuyển đất ra bải đổ.
     + Vải địa kỹ thuật nền đường.
     + Đắp đất.
     + Đắp cát.
     + Cấp phối đá dăm lớp dưới.
     + Cấp phối đá dăm lớp trên.
     + Tưới nhựa dính bám.
     + Cung cấp và rải nhựa bê tông hạt mịn, hạt trung mặt đường.
     + Kẻ sơn mặt đường, dải phân cách.
     + Cọc tiêu, biển báo hiệu.
     + Cung cấp và lắp đặt ống cống thoát nước.
     + Cung cấp, lắp đặt hệ thống chiếu sáng.
     + Cung cấp và trồng cây xanh, vỉa hè, dải phân cách.

17. Tổng Kết.

 Kết thúc khóa học, học viên được giao 1 hồ sơ thiết kế về nhà làm. Nếu hoàn thành tốt sẽ được cấp chứng chỉ hoàn thành Khóa học



Lưu ý:
1. Học viên đi học đúng giờ mang theo laptop và tập ghi chép.
2. Thời gian học cố định, nếu có thay đổi TT sẽ thông báo qua điện thoại.
3. Học viên dù bận đến đâu cũng phải sắp xếp thời gian để hoàn thành các bài kiểm tra và nhiệm vụ được giao về nhà.
4. Xếp loại của học viên sẽ được dựa vào các bài kiểm tra và bài tập cuối khóa.
5. Để đảm bảo chất lượng khóa học và uy tín của TT, chúng tôi chỉ nhận những học viên có chuyên ngành phù hợp và chăm chỉ - cầu tiến - ham học hỏi. 

Đăng ký học: 0938 688 578 - 0962 073 535 ( Mai Hương )