Thứ Ba, 20 tháng 12, 2016

HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ( ISO 9001:2008, 9001:2015 )

Hiện nay, không ít doanh nghiệp tại Việt Nam có nhu cầu xây dựng hệ thống quản lý chất lượng tiêu chuẩn do tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế xây dựng và theo đó đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng TCVN ISO 9001:2008 – ISO 9001:2015 mới nhất.
Nhằm giúp khách hàng không phải tiêu tốn nhiều thời gian và công sức trong việc chuẩn bị hồ sơ, làm các thủ tục cần thiết thì chúng tôi đã sớm triển khai dịch vụ hỗ trợ lấy chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 – ISO 9001:2015 với tiêu chí Nhanh chóng- Trọn gói- Tiết kiệm- Uy tín.

Hệ thống quản lý chất lượng là gì?

Hệ thống quản lý chất lượng là hệ thống quản lý giúp định hướng và kiểm soát hoạt động của một tổ chức về mặt chất lượng. Có nhiều phương pháp xây dựng hệ thống quản lý chất lượng trong một tổ chức tùy theo quy mô, khả năng và tình trạng của tổ chức (theo Wikipedia).

Phổ biến hiện nay là Bộ tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001:2008 đã và đang được nhiều doanh nghiệp áp dụng để xây dựng hệ thống quản lý chất lượng cho đơn vị mình.

Tại sao doanh nghiệp nên làm giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng?

Việc có trong tay chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng ISO sẽ mang lại cho doanh nghiệp không ít thuận lợi, cụ thể như sau:

+ Tạo được thiện cảm và niềm tin cho khách hàng vào chất lượng sản phẩm, dịch vụ của mình khi chúng được tạo ra bởi một hề thống quản lý khoa học, chặt chẽ và do đó tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

+ Cắt giảm được các chi phí vận hành không cần thiết thông qua việc xem xét, phân bổ lại nguồn lực cho các quá trình cũng như thiết lập mối tương tác, hỗ trợ giữa các quá trình đó nhằm mang lại hiệu quả cao nhất.

+ Xây dựng niềm tin với đối tác và cải thiện mối quan hệ với nhân viên, nhà cung cấp

+ Kiểm soát rủi ro tốt hơn thông qua việc dự báo hay điều chỉnh lại mô hình hoạt động của doanh nghiệp

Dịch vụ hỗ trợ làm giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2008 – ISO 9001:2015 của chúng tôi.

Chúng tôi đã và đang triển khai, mang đến cho khách hàng gói dịch vụ tư vấn lấy chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 – ISO 9001:2015 với quy trình cụ thể như sau:

Bước 1: Khảo sát sơ bộ tính pháp lý của các giấy tờ mà khách hàng hiện có.

Bước 2: Tư vấn miễn phí về các vấn đề liên quan tới việc làm giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng như: điều kiện cần bổ sung hoặc điều chỉnh nhằm đáp ứng được các tiêu chuẩn về hệ thống quản lý của ISO, các thủ tục cần làm cũng như giấy tờ, hồ sơ cần thiết doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ,….

Bước 3: Ký hợp đồng với khách hàng.

Mẫu giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng

Bước 4: Xây dựng và hoàn thiện hồ sơ đề nghị chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng cho doanh nghiệp.

Bước 5: Đại diện khách hàng đi nộp Hồ sơ tại Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng hoặc tại trung tâm giám định và chứng nhận uy tín.

Bước 6: Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp đón đoàn thẩm định.

Bước 7: Thay mặt khách hàng nhận giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008- ISO 9001:2015 hoặc tư vấn khiếu nại từ chối cấp giấy (nếu có).

KIỂM ĐỊNH MÁY MÓC VÀTHIẾT BỊ



KIỂM ĐỊNH

Sau quá trình kiểm định, quý vị có thể biết được các hư hại, hỏng hóc, từ đó có phương án khắc phục. tăng năng xuất lao động, hạ giá thành sản phẩm, giảm nhẹ sức lao động chân tay và trí óc cho người lao động. Đồng thời góp phần rất quan trọng vào việc rút ngắn thời gian thi công, nhanh chóng đưa công trình vào khai thác sử dụng, nâng cao hiệu quả kinh tế, chất lượng và tính thẩm mỹ đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân

Kiểm định là gì:

Kiểm định kỹ thuật an toàn lao động (gọi tắt là kiểm định) là hoạt động kỹ thuật theo một quy trình kiểm định nhằm đánh giá và xác nhận sự phù hợp tình trạng kỹ thuật an toàn của đối tượng kiểm định được quy định trong các quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng đối với đối tượng kiểm định.
Khái niệm về máy xây dựng:
Máy xây dựng là các máy móc và thiết bị phục vụ cho các quá trình xây dựng, các máy dùng để vận chuyển hàng hóa như xây dựng dân dụng (nhà cửa), xây dựng thủy lợi, xây dựng giao thông, xây dựng công nghiệp….

Vì sao phải kiểm định:

– Thứ nhất : để đảm bảo an toàn cho người lao động
– Thứ hai: Sau quá trình kiểm định, quý vị có thể biết được các hư hại, hỏng hóc, từ đó có phương án khắc phục. tăng năng xuất lao động, hạ giá thành sản phẩm, giảm nhẹ sức lao động chân tay và trí óc cho người lao động. Đồng thời góp phần rất quan trọng vào việc rút ngắn thời gian thi công, nhanh chóng đưa công trình vào khai thác sử dụng, nâng cao hiệu quả kinh tế, chất lượng và tính thẩm mỹ đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân. Đây là một trong những lợi ích mà quý khách hàng có thể thấy được ngay sau quy trình kiểm định

DANH MỤC CÁC LOẠI MÁY, THIẾT BỊ, VẬT TƯ CÓ YÊU CẦU NGHIÊM NGẶT VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG ( Kèm theo Thông tư số 32/2011//TT-BLĐTBXH ngày 14/11/2011 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội)

1. Nồi hơi các loại (bao gồm cả bộ quá nhiệt và bộ hâm nước) có áp suất làm việc định mức của hơi trên 0,7 bar (theo phân loại tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7704:2007).

2. Nồi đun nước nóng có nhiệt độ môi chất trên 115oC (theo phân loại tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7704:2007).

3. Đường ống dẫn hơi nước, nước nóng cấp I và II có đường kính ngoài từ 51 mm trở lên, các đường ống dẫn cấp III và cấp IV có đường kính ngoài từ 76 mm trở lên (theo phân loại tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6158 và 6159:1996).

4. Các bình chịu áp lực có áp suất làm việc định mức cao hơn 0,7 bar (không kể áp suất thủy tĩnh) (theo phân loại tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8366:2010).

5. Bể (xi téc) và thùng dùng để chứa, chuyên chở khí hóa lỏng hoặc các chất lỏng có áp suất làm việc cao hơn 0,7 bar hoặc chất lỏng hay chất rắn dạng bột không có áp suất nhưng khi tháo ra dùng khí có áp suất cao hơn 0,7 bar (theo phân loại tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8366:2010).

6. Chai dùng để chứa, chuyên chở khí nén, khí hóa lỏng, khí hòa tan có áp suất làm việc cao hơn 0,7 bar (theo phân loại tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8366:2010 và Tiêu chuẩn ISO 1119-2002 chế tạo chai gas hình trụ bằng composite).

7. Các đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại.

8. Hệ thống lạnh các loại (theo phân loại tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6104:1996), trừ hệ thống lạnh có môi chất làm việc bằng nước, không khí; hệ thống lạnh có lượng môi chất nạp vào nhỏ hơn 5kg đối với môi chất làm lạnh thuộc nhóm 1, nhỏ hơn 2,5 kg đối với môi chất lạnh thuộc nhóm 2, không giới hạn lượng môi chất nạp đối với môi chất lạnh thuộc nhóm 3.

9. Hệ thống điều chế, nạp khí, khí hóa lỏng, khí hòa tan.

10. Cần trục các loại: Cần trục ô tô, cần trục bánh lốp, cần trục bánh xích, cần trục đường sắt, cần trục tháp, cần trục chân đế, cần trục công xôn, cần trục thiếu nhi.

11. Cầu trục: Cầu trục lăn, cầu trục treo.

12. Cổng trục: Cổng trục, nửa cổng trục.

13. Trục cáp chở hàng; Trục cáp chở người; Trục cáp trong các máy thi công, trục tải giếng nghiêng.

14. Pa lăng điện; Palăng kéo tay có trọng tải từ 1.000 kg trở lên.

15. Xe tời điện chạy trên ray.

16. Tời điện dùng để nâng tải, kéo tải theo phương nghiêng; bàn nâng, sàn nâng dùng để nâng người.

17. Tời thủ công có trọng tải từ 1.000 kg trở lên.

18. Xe nâng hàng dùng động cơ có tải trọng từ 1.000 kg trở lên.

19. Xe nâng người: Xe nâng người tự hành, xe nâng người sử dụng cơ cấu truyền động thủy lực, xích truyền động bằng tay nâng người lên cao quá 2m.

20. Máy vận thăng nâng hàng; máy vận thăng nâng hàng kèm người; máy vận thăng nâng người.

21. Thang máy các loại.

22. Thang cuốn; băng tải chở người.

23. Sàn biểu diễn di động.

24. Trò chơi mang theo người lên cao từ 2m trở lên, tốc độ di chuyển của người từ 3 m/s so với sàn cố định (tàu lượn, đu quay, máng trượt) trừ các phương tiện thi đấu thể thao.

25. Hệ thống cáp treo vận chuyển người


LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN TỐT NHẤT!


DĐ: 0938 688 578 - 0962 073 535 ( Đào Mai Hương )


Email:huonggxd.hcm@gmail.com






Thứ Sáu, 9 tháng 12, 2016

Làm thế nào để giỏi dự toán (Phần 3)

Làm thế nào để giỏi dự toán (Phần 3)

Phần 5:Lập dự toán theo PP đơn giá tại công trình: Hiểu sâu về bản chất của dự toán!
Các phần trước:  Phần 1,        Phần 2,          Phần 3
Định nghĩa: Đơn giá công trình là Đơn giá mà người lập dự toán tự xây dựng từ Định mức và các đơn giá vật liệu, nhân công, máy thi công tại công trình đó ở thời điểm lập dự toán (thay vì dùng Đơn giá địa phương và bù giá).
Để hiểu hơn về PP này, bây giờ bạn hãy làm một ví dụ đơn giản: Bố mẹ bạn chuẩn bị làm nhà 3 tầng, và bảo bạn hãy tính thử 1 bức tường xây cao 3,5m, rộng 4m, có cửa sổ 1,5*1,5m, xây tường 220 (vữa XM mác 50) thì tính ra bao nhiêu tiền?
Trước hết ta tính khối lượng:
+ Xây cần tính ra m3, vì đơn vị tính công tác xây trong Đm là 1m3
+ KL xây: 3,5*4*0,22 – 1,5*1,5*0,22 = 2,585m3
Tiếp theo ta tìm cách tính 1m3 xây bao nhiêu tiền?
Nếu ở quê, ta hay đi hỏi bác thợ xây xem 1m3 xây bao nhiêu gạch, bao nhiêu xi, bao nhiêu cát, nước… rồi tính nhẩm sẽ ra cơ bản. Nhưng với dự toán, ta cần tính chính xác theo đúng các quy định. Vậy với 1m3 xây, trước hết ta đi tra Định mức 1776 ta được mã hiệu AE.22220 phù hợp với mã hiệu ta cần tra:
HD3
Trích ĐM 1776, chương 5, Công tác xây, Mã AE.2xxxx
Tiếp tục tra cứu ĐM 1776 để xem 1m3 vữa xây xi măng cát mịn, Mác 50, định mức cấp phối vữa như thế nào:
HD4
Trích ĐM 1776, chương 5, Công tác xây, phần cấp phối vữa xây
Nhìn vào định mức ta có thể thấy, để xây 1m3 gạch cần các hao phí như sau:
Vật liệu:
+ Gạch 550 viên; Xi măng: 230,02*0,29 = 66,7 kg; Cát xây: 1,12*0,29=0,3248 kg
+ Vật liệu khác: nước: 220*0,29=75,4 lít (quy định trong ĐM), vật liệu khác: 6% VL chính
Nhân công: Nhân công 3,5/7 là 1,97 công
Máy thi công: Máy trộn vữa 80L: 0,036 ca; Vận thăng: 0,04 ca; Máy khác: 0,5%
Bằng cách lắp giá các vật tư, vật liệu mà ta khảo sát được trên thị trường ta sẽ lập được ngay bảng tính 1m3 khối xây. Lưu ý, phải tính các chi phí đuôi theo đúng quy định của Thông tư 04/2010:
HD5
Bảng tính 1m3 công tác xây tường 220, vữa XM mác 50
Vậy không dùng phần mềm, không dùng đơn giá địa phương, chúng ta vẫn tính được kết quả 1m3 khối xây với đầy đủ các chi phí vào khoảng 1,7 -1,8 triệu đồng
Đơn giá cho 1 bức tường xây mô tả ở trên sẽ là: 1,778 triệu đ/m3 * 2,585 m3 = 4,596 triệu đồng.
Lưu ý: Nếu dùng PM dự toán GXD hoặc Dự thầu GXD, các bạn sẽ rất nhanh chóng chỉ mất 1-2 phút tính toán với bài tập trên
Bản chất của Lập dự toán theo PP đơn giá công trình là như vậy. Chúng ta có định mức, khảo đơn giá thị trường hoặc với đơn giá nhân công, giá ca máy thì tính toán theo đúng hướng dẫn của Nhà nước sẽ dễ dàng tính được đơn giá của một công tác mà không cần dùng đến đơn giá địa phương.
Lưu ý: Địa phương muốn lập được đơn giá họ cũng làm theo cách như LV vừa hướng dẫn.
Để rõ hơn về PP lập đơn giá công trình, mời các bạn tiếp tục xem lại tài liệu “Các bước thực hành trên phần mềm dự toán GXD” – Phần 2, PP đơn giá công trình.
Phần tiếp: Cách tính giá vật liệu đến hiện trường xây dựng
Vật liệu cùng với nhân công và Máy thi công là là thành phần chính cấu thành Chi phí xây dựng trong Dự toán. Từ trước đên nay, việc xác định giá vật liệu thường được lấy bằng các cách đơn giản như lấy theo Công bố giá Liên sở Tài chính – Xây dựng, lấy theo Báo giá của nhà cung cấp, của một số website chuyên về báo giá….Tuy nhiên khi mà công trình thi công ở một địa bàn khó khăn (vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng núi cao…) hoặc đó là vật tư mà bắt buộc Nhà thầu phải lấy tại nguồn cấp thì việc tính thêm chi phí vận chuyển vật liệu là hết sức cần thiết.
Hiện nay theo hướng dẫn của Thông tư 04/2010/TT-BXD, việc xác định chi phí vận chuyển vật liệu có thể thực hiện bằng hai cách:
–         Xác định bằng định mức vận chuyển
–         Xác định bằng bảng cước vận chuyển hàng hóa.
Có ý kiến cho rằng, hướng dẫn của Bộ xây dựng vẫn chưa mô tả hết các phương pháp vận chuyển (các phương tiện khác nhau) hay điều kiện vận chuyển (đường bộ, đường sông, đường sắt, hàng không…). Tuy nhiên, chúng ta tạm bỏ qua các yếu tố đó, tập trung vào việc tính vận chuyển vật liệu theo hai cách trên thì cũng đã có nhiều điều đáng bàn.
Ngoài ra hiện nay, nhiều người vẫn nhầm lẫn khái niệm “giá vật liệu đến chân công trình” và “giá vật liệu đến hiện trường xây dựng”. Thực ra chúng khác nhau, ví dụ một công trình giao thông (đường, cầu…) kéo dài qua nhiều địa bàn thì không biết nơi nào là “chân công trình”. Do vậy dùng từ “giá vật liệu đến hiện trường xây dựng” mới chính xác, ngoài ra nó còn ẩn ý một điều “giá vật liệu bao gồm cả chi phí tại hiện trường (vận chuyển nội bộ công trường, bốc xếp, hao hụt, bảo quản …)
Công thức tính giá vật liệu đến hiện trường được xác định bằng công thức sau (quy định tại Phụ lục số 6, Thông tư 04/2010/TT-BXD):
Gvl = Gcct + Cht   = Gg+ Cvc + Cht
Trong đó :
– Gcct: giá vật liệu đến công trình; Gcct = Gg+ Cvc
– Gg: giá vật liệu gốc;
– Cvc: chi  phí vận chuyển đến công trình (bao gồm cả chi phí trung chuyển, nếu có).
– Cht: chi phí tại hiện trường bao gồm: bốc xếp, vận chuyển trong nội bộ công trình, hao hụt bảo quản tại kho, bãi.
vanchuyenVL
Minh họa các thành phần chi phí trong giá vật liệu.
Một số lưu ý khi tính giá vật liệu đến hiện trường xây dựng các bạn nên chú ý:
1, Khi thực sự thấy cần thiết hãy tính toán các chi phí liên quan đến vận chuyển, chi phí hiện trường bởi việc này khá phức tạp và nhiều khi Chủ đầu tư không duyệt các khoản chi phí này.
2, Nhiều địa phương không ban hành bảng cước vận chuyển vật liệu, hàng hóa bằng ô tô nên việc tính toán gặp nhiều khó khăn. Nhiều Chủ đầu tư chấp nhận áp dụng bảng cước 89 từ năm 2000 tuy nhiên việc điều chỉnh giá cước về hiện tại cũng khá phức tạp.
3, Mặc dù là một thành phần chi phí trong Giá vật liệu, nhưng thực tế chi phí hiện trường ít được tính toán. Lý do bởi trong định mức thường đã có vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m. Các chi phí liên quan đến bảo quản, hao hụt dự trữ… nhà thầu phải chịu trách nhiệm
4, Khi áp dụng bảng cước, lưu ý nhiều chi phí được tính thêm:
+ Hàng bậc 2 được tính bằng 1,1 lần hàng bậc 1; bậc 3 tính thêm 1,3 lần và hàng bậc 4 tính thêm 1,4 lần hàng bậc 1.
+ Xe 3 cầu chạy xăng (đường miền núi khó khăn), xe dưới 4 tấn được cộng thêm 30% cước.
+ Xe có thiết bị tự đổ cộng thêm 15% cước, xe có thiết bị hút xả cộng thêm 20% cước;
+ Các quy định tăng, giảm cước khác theo quy định của các Địa phương.

Làm thế nào để giỏi dự toán (Phần 2)

Làm thế nào để giỏi dự toán (Phần 2)

Mọi người thường nghĩ, muốn giỏi dự toán thì phải đi tìm một quyển dự toán thật đầy đủ, có thể là một công trình 3-5 tầng hoặc 7-9 tầng với các đầu việc đầy đủ bao gồm cả bản vẽ thiết kế, từ đó làm theo. Nếu bạn chưa biết nhiều về dự toán hoặc chỉ mới hiểu sơ khai về dự toán, đó có thể sẽ là con dao hai lưỡi.
Với người mới tiếp cận dự toán mẫu đó, sẽ luôn luôn túc trực một câu hỏi, làm sao mình làm được như người đã làm ra quyển dự toán này? “Họ tính thật đầy đủ và chi tiết, cách tính khoa học rõ ràng, đầu việc đầy đủ thế?”. Bạn đâu biết rằng, nhiều người làm nên quyển dự toán đó, và qua một quá trình kiểm tra, thẩm tra, thẩm định phê duyệt mới ra được sản phẩm đó. Vậy thì muốn mình làm được ngay những sản phẩm như thế là điều quá khó, và nhiều người sẽ bị tự ti, nản chí khi bắt đầu bởi một sản phẩm quá phức tạp.
Nếu bắt đầu với việc lập dự toán công trình lớn, bạn sẽ choáng ngợp vì sự phức tạp của nó. Ảnh: LV
Vậy hãy bắt đầu từ những điều đơn giản! Những phép tính thật đơn giản!
LV từng nói với các anh chị, các bạn tham gia lớp dự toán “Các bạn hay những người thân các bạn không học nhưng đã từng làm dự toán rồi đấy, chính xác là đã từng khái toán những công trình xung quanh mình, hoặc chính ngôi nhà của mình. Vậy đó là sự sơ khai của dự toán còn gì nữa? Vậy thử nhé: Bạn có tính toán được cái cột nhà có kích thước 0,3*0,3*3,2m kia bao nhiêu tiền không? Chắc là sẽ làm được”
Vậy thì chỉ với một bài toán đơn giản, giả sử cột nhà có kích thước 0,3*0,3*3,2m bê tông mác 200. Hãy tính xem nó hết bao nhiêu cát, đá, xi măng, gỗ, …giả sử thép cột 0,008 tấn D6 và 0,03 tấn D16. Hãy đi theo đúng từng bước của việc lập dự toán nhé:
1, Định hình công việc dự toán phù hợp với công việc thi công:
–         Buộc Théo cột, thép chủ (D16)
–         Gia công và Buộc thép đai (D6)
–         Ghép ván khuôn cột, ván gỗ
–         Trộn và đổ bê tông (thủ công) mác 200
2, Tính toán KL: Trong thực tế cột 0,3*0,3*3,2 rất dễ hình dung. Tuy nhiên với dân kỹ thuật, chúng ta cần phải thể hiện bằng bản vẽ với mặt cắt đứng, mặt bằng vv…Điều này đòi hỏi chúng ta cần đọc được bản vẽ kỹ thuật xây dựng.
–         Buộc Théo cột, thép chủ (D16): 0,03 tấn – Theo thống kê
–         Gia công và Buộc thép đai (D6): 0,008 tấn – Theo thống kê
–         Ghép ván khuôn cột, ván gỗ: 0,3*4*3,2=3,84m2
–         Trộn và đổ bê tông (thủ công) mác 200: 0,3*0,3*3,2=0,228 m3

3, Tính toán bằng cách lấy (Khối lượng* Đơn giá). LV giúp các bạn thử 3 cách nhé:
Hãy bắt đầu việc học dự toán với những bài toán đơn giản như là tính 1 cái cột bao nhiêu tiền, 1 bức tường xây bao nhiêu tiền? 1m2 trát bao nhiêu tiền?.Ảnh: st
Cách 1: Bốc thuốc theo bác thợ xây:
–         Thép cột D16 và D6: cả gia công khoảng 22 triệu/ tấn
–         Ván khuôn cột bằng gỗ: Khoảng 150 nghìn/m2
–         Bê tông cột: Khoảng 2,5 triệu/m3
Vậy đơn giá cột sẽ là:
(0,008+0,03)*22tr + 3,84*0,15tr+0,228*2,5tr= 0,836tr + 0,576tr + 0,57tr = 1,982 tr
Nhưng vấn đề ai sẽ chấp nhận đơn giá mà chúng ta bốc thuốc này? Xin thưa chúng ta chỉ bốc thuốc khi khái toán cho riêng chúng ta theo kinh nghiệm hoặc khi Lập dự án đầu tư ban đầu. Còn việc Lập dự toán cần có căn cứ chi tiết, chính là các ĐM đơn giá mà chúng ta sẽ tìm hiểu trong cách 2 và cách 3
Cách 2: Tính theo đơn giá địa phương ban hành.
(Hiểu bản chất của lập dự toán bằng PP đơn giá địa phương)
Trước hết các bạn phải hiểu vì sao gọi là Đơn giá địa phương: Đơn giá do các Tỉnh, Thành phố ban hành ra ở một thời điểm nào đó kèm theo Quyết định công bố được gọi là đơn giá địa phương. Ví dụ:
+ Đơn giá số 56 Hà Nội năm 2008 (Đã được thay thế)
+ Đơn giá xây dựng 5481 năm 2011 của Hà Nội
Đơn giá được công bố thường được xây dựng trên cơ sở định mức đã được Bộ Xây dựng ban hành (ngoại trừ một số Bộ ngành khác công bố định mức và công bố luôn đơn giá). Do vậy, thường các địa phương có kết cấu đơn giá giống nhau, nhưng số liệu đơn giá lại khác nhau do đơn giá Vật liệu, Nhân công, Máy thi công ở mỗi nơi một khác nhau.
Vậy thì muốn tính dự toán cho 1 công tác nào đó, cách làm của chúng ta vẫn là:
Đơn giá công tác = Khối lượng * Đơn giá
abc
Phương pháp lập dự toán phổ biến nhất: Khối lượng nhân với Đơn giá
Trong đó khối lượng xác định từ bản vẽ và Đơn giá lấy theo đơn giá địa phương
Tuy nhiên Đơn giá thường được ban hành từ một thời điểm nào đó (ví dụ Đơn giá HN 2011 ban hành tháng 11/2011), và thường sẽ là đơn giá không đầy đủ (chưa tính đuôi chi phí gồm trực tiếp phí khác, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế GTGT và chi phí lán trại). Như vậy khi sử dụng đơn giá địa phương ta phải làm 2 việc sau:
+ Điều chỉnh đơn giá về thời điểm hiện tại
+ Tính các chi phí đuôi để có một đơn giá đầy đủ
Để điều chỉnh đơn giá về thời điểm hiện tại người ta thường phải bù các yếu tố vật liệu, nhân công, máy thi công bằng cách phương pháp như là bù trừ trực tiếp (tính chênh lệch) hoặc nhân hệ số điều chỉnh (Kđ/c)
A-1
Trích đơn giá xây dựng 5481 Hà Nội ban hành năm 2011
 Ví dụ: Tính toán đơn giá của 10m3 bê tông cột mác 250, ta làm như sau:
+ Mở đơn giá HN 2011 ra, trang 160 có đơn giá bê tông cột (như minh họa hình trên)
Cách 1: Lấy giá trị 1.801.480 nhân với đơn giá 10 sẽ có ngay giá trị: 18.014.800 đồng
Tuy nhiên cách này chỉ tính đơn đơn giá tổng hợp cho bê tông cột tại thời điểm ban hành đơn giá (tháng 11/2011), muốn tính thời điểm này là khó do chúng ta không rõ trong 1.801.480 kia gồm những đơn giá cụ thể gì?
Cách 2: Tính toán cho từng giá trị theo giá trị vật liệu, nhân công, máy thi công rồi tính thêm các phần chi phí đuôi:
Đơn giá 10m3 bê tông = 10*[(VL+NC+MTC)+TT+C+TL+VAT+Gxdnt]
= 10*[(758.902+974.354+67.224)*1,025*1,065*1,055*1,1*1,01]
Giải thích cách tính: 1,025 ; 1,065; 1,055; 1,1; 1,01 lần lượt là phần tính thêm của 2,5% trực tiếp phí khác; 6,5% chi phí chung; 5,5% thu nhập chịu thuế tính trước; 10% thuế GTGT và 1% chi phí xây dựng nhà tạm của công trình dân dụng.
Với cách tính chi tiết này, chúng ta sẽ có các công cụ PM dự toán giúp phân tích chi tiết xem trong các giá trị VL = 758.902, NC=974.354, MTC=67.224 mà Hà Nội ban hành ở trên gồm những vật tư cụ thể gì, khối lượng định mức là bao nhiêu từ đó tính toán điều chỉnh dự toán về thời điểm hiện tại.
Hầu hết mọi phần mềm dự toán đều dùng cách 2, nguyên lý là Điều chỉnh giá trị Vật liệu, Nhân công, Máy thi công về thời điểm hiện tại và Tính thêm các chi phí đuôi. Và để lập dự toán nhanh, chúng ta cần sử dụng các phần mềm dự toán, bởi các dữ liệu đã được mã hóa, giúp việc tra cứu và thao tác trở nên nhanh chóng, thuận tiện.
Để rõ hơn, các bạn đọc tài liệu “Các bước thực hành dự toán trên phần mềm GXD” – Phần hướng dẫn theo đơn giá địa phương.

Làm thế nào để giỏi dự toán (Phần 1)


Làm thế nào để giỏi dự toán (Phần 1)


Chuỗi bài viết dành cho các bạn mới bắt đầu làm dự toán
Trước hết xin giải thích tự “giỏi” ở đây có nghĩa là bạn đã đủ tự tin làm các sản phẩm tính toán chi phí trong xây dựng, trong dự án, đồng thời các đồng nghiệp và “sếp” của bạn cũng yên tâm đến 95% về sản phẩm bạn làm ra. Mình còn muốn giỏi ở đây có một khía cạnh liên quan đến sự nhạy bén trong cách tính toán, giống như một bài toán hồi bạn học cấp I, cấp II, luôn có vài cách giải và cách nào hay hơn sẽ được thầy cô, bè bạn tán thưởng.
Mình muốn nói như vậy trước hết, vì có thể có người đọc và nghĩ bụng rằng “ông này đã giỏi chưa mà đòi dạy người khác”. Vậy thì mình không có ý cho rằng mình giỏi nhé, vì như nhiều người đã nói Dự toán cũng có nhiều kiến thức vô kể, ví như trong thông tư 04/2010 đọc 2 năm, suy ngẫm nhiều mà đến tận mấy tháng trước mình vẫn còn phát hiện ra mấy điều thú vị như là “Dự toán bổ sung thì có được tính lán trại hay không?” hay như “Tại sao dự phòng phí cần phải tính toán thật linh hoạt, phải bỏ chi phí lãi vay ra?”. Tức là bể kiến thức về xây dựng, về dự toán, về định mức, về đơn giá vv… vẫn còn nhiều điều cần phải tìm tòi học hỏi thêm, có nghĩa ta vẫn còn chưa giỏi. Nhưng như mình đã giải thích ở trên, bạn thấy tự tin và người khác yên tâm với sự tự tin của bạn thì có nghĩa bạn đã “giỏi”. Vậy chùm bài viết này sẽ đưa các bạn đến những cái đích đó. Mình tự tin viết ra bài viết này vì mình đã tham gia đứng lớp khoảng gần 30 khóa học Dự toán của công ty GXD trong vòng 2 năm qua, đã hiểu được nhiều tâm tư nguyện vọng của các bạn lần đầu tiếp xúc dự toán hoặc của những bạn có “hoài bão” về việc sẽ giỏi dự toán.
Nào, hơi dài dòng văn tự giải thích quá, chúng ta cũng bắt đầu nhé!
1, Muốn giỏi dự toán hãy đơn giản hóa cách nghĩ về dự toán!
Đơn giản hóa ở đây là phải hiểu được “dự toán là gì” theo một cách vừa sơ khai vừa thực tế. Có một số bạn mới ra trường hoặc mới tiếp xúc với cách lập dự toán lần đầu hay nghĩ rằng “Dự toán là cái gì đó hơi khó”, hơi phức tạp. Không hẳn như vậy, hiểu nó phức tạp thì tự mình thấy nó sẽ phức tạp và xa vời.
Mình là người từng làm Moderator của Diễn đàn giaxaydung.vn, mình nhiệt tình chia sẽ một số mẫu file dự toán lên diễn đàn và cũng nhiều người hưởng ứng, thấy có ích, Mục đích chia sẻ của mình hoàn toàn theo đúng ý nghĩa của dự toán mẫu, tức nó sẽ giúp mọi người định hình các đầu công việc cho mỗi loại dự toán, để lập một bảng tính toán mà ko sợ thiếu các danh mục công tác theo biện pháp thi công. Tuy nhiên rất nhiều người lại mong có dự toán mẫu để học hỏi với suy nghĩ “người ta làm thế nào, mình sẽ làm y hệ như thế”, rồi họ email cho mình xin thêm bản vẽ để tiện học cách bóc tách luôn. Mình đã nhiệt tình gửi mail file Cad cho một số bạn, gọi là “nhiệt tình” bởi file Cad luôn luôn khá nặng, gửi phải mất thời gian đính kèm. Nhưng kết quả của sự nhiệt tình đó có vẻ không như mong đợi, rất nhiều bạn sau khi mình hỏi lại đều nói rằng: em sợ dự toán, thấy nó phức tạp quá, nhất là việc bóc tách. Ôi, vậy là mình đã làm hại họ rồi, gọi là làm hại vì đã tạo cho họ một suy nghĩ rằng “Dự toán khó lắm” ngay từ khi chập chững vào nghề.
Vậy làm thế nào để đơn giản hóa dự toán?
Các bạn đã bao giờ thấy bố mẹ, chú bác nhà mình tính toán làm nhà chưa?
Ví dụ định làm một cái nhà 3 tầng, hết mấy tấn thép, mấy tấn xi (măng), mấy tấn gạch, mấy m2 trát, mấy m2 lát, ốp vv…rồi nhẩm tính 1 tấn thép giá bao nhiêu, 1m3 xây bao nhiêu gạch, cát, xi nhân với bao nhiêu tiền…thế là ra sơ bộ giá trị 1 cái nhà. Vậy là làm dự toán đúng không ạ? Thực ra không gọi là dự toán mà hay gọi là khái toán vì nó toàn khái tính dựa trên kinh nghiệm hoặc tham khảo công trình tương tự.
Dự toán cũng cơ bản dựa trên nguyên tắc đó:
Công thức: Khối lượng * Đơn giá = Thành tiền
Khối lượng thì bóc từ bản vẽ thiết kế
Đơn giá xác định từ định mức và giá thị trường
Vậy dự toán kể ra cũng đơn giản đúng không các bạn!
Ảnh
Dự toán có thể hiểu là “Dự kiến chi phí một công trình”, xác định từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công
Khối lượng thì bóc tách bằng cách hình dung và phải đọc được bản vẽ, làm được các phép tính. Còn Đơn giá? Cũng đơn giản thôi, ví dụ: 1m3 bê tông có 390kg xi măng, 0,8m3 đá; 0,4m3 cát; 200 lít nước. Cứ đem giá khảo sát được nhân với định mức đó thì ra đơn giá thôi! Bản thân cha mẹ, chú bác ở nhà cũng áp dụng cách tính đó cơ mà? Vậy dự toán đơn giản thôi!
Như mình đã nói ở trên. Nguyên tắc xác định dự toán:
 Khối lượng * Đơn giá
Tuy nhiên xin nhắc lại các bạn nhớ rằng đây chỉ là một trong 3 Phương pháp lập dự toán, Thông tư 04/2010/BXD còn hướng dẫn 2 phương pháp lập dự toán khác mà trong thực tế chúng ta ít dùng nhưng lại dùng để “tính nhẩm” hoặc “khái toán” rất nhiều:
–         Phương pháp 1: Lập theo suất xây dựng hoặc suất thiết bị công trình. Suất xây dựng này thường do Bộ xây dựng ban hành.
Ví dụ: Một công trình dân dụng cao 21 tầng, có 1 tầng hầm, có tổng m2 sàn xây dựng là 30.000m2 (chưa tầng hầm). Tra suất đầu tư xây dựng công trình năm 2010 (QĐ 295/2011/QĐ-BXD), suất xây dựng là: 7.060 triệu/m2; suất thiết bị là: 850 triệu/m2
Gxd = 30.000*7060*1,1*1,20 = 279,576 tỷ (1,1 là hệ số điều chỉnh khi có 1 tầng hầm; hệ số 1,2 coi như cuối năm 2010 đến thời điểm này trượt giá 20%).
Tương tự Gtb = 30.000*850*1,1*1,2= 33,6 tỷ

Suất đầu tư hay Suất xây dựng được áp để tỉnh Tổng mức đầu tư hay Dự toán nhưng thường áp dụng ở giai đoạn đầu của việc Lập dự án. Ảnh: Tác giả
–         Phương pháp 2: Lập theo công trình tương tự
Phương pháp này có thể ghi theo công thức sau:
G = G tương tự * Ht * Hkv +(-) Cct
Trong đó
+ G là dự toán xây dựng công trình tương tự
+ Ht là hệ số quy đổi về thời gian (giữa thời điểm lập dự toán công trình tương tự và thời điểm lập dự toán công trình hiện tại)
+ Hkv hệ số quy đổi về khu vực (giữa nơi có công trình tương tự và nơi lập dự toán công trình hiện tại)
+ Cct là những khoản chi phí chưa tính hoặc đã tính trong chi phí đầu tư xây dựng công trình, hạng mục công trình tương tự
Có thể thấy phương pháp này rất ít được thực hiện. Chỉ là cách người ta đưa ra so sánh và khái toán tạm thời mà thôi.
Vậy quay lại vấn đề lập dự toán, chúng ta thường sử dụng phương pháp Đơn giá * Khối lượng như đã nhắc ở trên.
Bây giờ ta sẽ bàn tiếp vấn đề: Đơn giá và Khối lượng xác định như thế nào?
(Còn tiếp)

Thứ Ba, 25 tháng 10, 2016

Học dự toán online - Chuẩn bị các thông tin, tài liệu để bắt đầu lập dự toán


Bài này  hướng dẫn bạn vừa học lập dự toán vừa tìm cách kiếm tiền cùng Dự toán GXD)
1 trong 6 lời khuyên của tỉ phú Warren Buffett: Đừng bao giờ phụ thuộc vào một nguồn thu nhập duy nhất. Hãy đầu tư để tạo ra nguồn thứ hai. 
Nếu kiên trì theo đuổi Dự toán GXD bạn có cơ hội để kiếm tiền ít nhất từ 3 nguồn:
1) Sử dụng Dự toán GXD để lập dự toán (làm tư vấn thiết kế, thẩm tra/thẩm định, làm giá thầu...) - là nguồn 1
 2) Làm đại lý phân phối phần mềm Dự toán GXD - là nguồn thứ 2
3) Giảng dạy lập dự toán, đi gia sư dự toán - là nguồn thứ 3
Không có gì dễ dàng cả, kiếm tiền thì càng không dễ dàng. Phải kiên trì, miệt mài, sáng tạo và thông minh. Trong lĩnh vực dự toán chi phí, đọc là tiền.
Câu hỏi: Bắt tay vào lập dự toán chi phí cho một công trình, cần chuẩn bị những gì? 
Một số gợi ý các bạn nhé (công trình sử dụng vốn nhà nước):
1) Quyết định đầu tư của dự án (dự án đầu tư xây dựng công trình mà bạn đang muốn lập dự toán) Trong đó sẽ có nhiều thông tin bạn cần: Giá trị tổng mức đầu tư, cơ cấu chi phí của Tổng mức đầu tư, loại công trình, cấp công trình, có thể là kế hoạch đấu thầu nữa...
2) Thông tin địa điểm xây dựng: Dựa vào thông tin này để:
- Chọn bộ Dữ liệu csv, mdb của địa phương nạp vào phần mềm Dự toán GXD (hiện tại phiên bản mới nhất là Dự toán GXD10) Ví dụ: Công trình xây dựng ở Hà Nội, tại thời điểm này chọn CSDL HaNoi2015. Công trình xây dựng tài tp HCM, tại thời điểm này vẫn dùng CSV HoChiMinh2015. Lưu ý: Dữ liệu phần mềm Dự toán GXD luôn cập nhật mới nhất.
- Các quyển Đơn giá địa phương cần được đặt trên bàn (không mua được bản gốc thì phải photo)
- Công bố giá vật liệu gần nhất
- Cước vận chuyển công bố gần nhất
- Báo giá vật liệu đến hiện trường (báo giá này có thể tìm sau vì khâu chuẩn bị này chưa biết công trình sẽ dùng vật liệu gì)
3) Loại công trình: Thông tin này giúp
- Làm căn cứ để tra các định mức tỷ lệ tính: Chi phí trực tiếp khác, Chi phí chung (xem sheet Ts của phần mềm Dự toán GXD)
- Để sau tra định mức tỷ lệ, nội suy: Chi phí quản lý dự án, một số chi phí tư vấn và một số chi phí khác (sheet QĐ 957)
- Tra chỉ số giá để tính chi phí dự phòng, một số trường hợp tra suất vốn đầu tư để tính 1 số chi phí
4) Cấp công trình: Thông tin này giúp làm căn cứ tra định mức tỷ lệ tính chi phí thiết kế...
5) Hồ sơ bản vẽ thiết kế, báo cáo khảo sát địa chất 
- Bản vẽ thiết kế kỹ thuật: Bạn sẽ xác định được dự toán ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật của công trình (nếu có)
- Bản vẽ thiết kế bản vẽ thi công: Bạn sẽ xác định được dự toán ở giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công của công trình
- Báo cáo khảo sát địa chất: Giúp bạn xác định cấp đất, đá để trong sheet DutoanXD của phần mềm Dự toán GXD có thể tra các mã theo quy cách Cấp đất, đá...
- Báo cáo khảo thủy văn, ...
6) Các văn bản (các bạn nên tạo 1 thư mục và tải các văn bản lưu vào đó tiện tra cứu)
 - Thông tư số 17/2000/TT-BXD của Bộ Xây dựng hướng dẫn phân loại vật liệu tính vào chi phí trực tiếp
7) Các tập định mức dự toán (kích vào tên để tải file)
- Lập dự toán Chi phí xây dựng phải có tập ĐM số 1776/BXD-VP, số 1091/QĐ-BXD, số 1172/QĐ-BXD để trên bàn.
- Lập dự toán Chi phí phần thiết bị phải có các tập ĐM số 1777/BXD-VP, số 1173/QĐ-BXD+...
 nói chung lắp đặt thiết bị thì định mức thiếu nhiều và người có kinh nghiệm phải sưu tầm, tích lũy nhiều định mức từ các Bộ Ngành khác nhau công bố và thông tin định mức từ các công trình tương tự 
- Chi phí Quản lý dự án, chi phí tư vấn: ĐM số 957/QĐ-BXD
Câu hỏi: Lập dự toán công trình bưu chính viễn thông hoặc công trình điện thì dùng tập định mức nào?
8) Các tài liệu khác: Bạn điền thêm nhé
9) Các kiến thức cơ bản cần tìm hiểu về dự toán: Cần nhắc bạn dự toán là công việc Rất Quan Trọng thậm chí còn hơn cả Thiết kế Kết cấu, Kỹ thuật công trình - bởi kỹ sư kết cấu, kỹ thuật mà không có tiền thì tịt hết chẳng làm được gì cả. Do đó phải đầu tư tìm hiểu thật bài bản, chứ không phải bắt tay vào làm rồi vẫn “đếch” hiểu định mức, đơn giá, giá vật tư... là gì, chết dở, dự án đầu tư xây dựng công trình có thể xuống sông xuống bể hết. Kích vào đây và xem bạn trả lời được bao câu hỏi?
Nói chung, khâu lập dự toán khó khăn, không chính xác là do thiếu thông tin. Thiếu thông tin trong cái đầu của người lập dự toán, thiếu thông tin do cơ quan có thẩm quyền công bố, thông tin lưu trữ do kinh nghiệm làm việc qua tích lũy lại, thông tin từ thị trường... Nếu đủ thông tin rồi thì các phép tính toán ra giá trị dự toán rất đơn giản, thậm chí phần mềm Dự toán GXD đã tính hết giúp bạn rồi. Đầu tư 1 phần mềm Dự toán GXD cài trong máy và chuẩn bị thực hành theo các bài học tiếp là nghe theo lời khuyên tỉ phú Warren Buffett đấy bạn.

Chúc bạn thành công.

Thứ Hai, 24 tháng 10, 2016

Những điều kỹ sư cần nắm vững khi đi thi công


Những điều kỹ sư cần nắm vững khi đi thi công

- Học phần mềm dự toán như Dự toán GXD để còn biết phân tích vật tư.  - Tập thống kê cốt thép. Trong Dự toán GXD , Đấu thầu GXD có luôn b...
Phần mềm lập dự án đầu tư xây dựng GXD
Nghị định số 59/2015/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng (thay thế Nghị định số 12/2009/NĐ-CP)
- Học phần mềm dự toán như Dự toán GXD để còn biết phân tích vật tư. 
- Tập thống kê cốt thép. Trong Dự toán GXD, Đấu thầu GXD có luôn bảng thống kê cốt thép.
- Về kỹ thuật thi công thì cần nắm vững một số cái như sau:
+ Cách lấy tim, cốt sao cho chuẩn. Cái này trong giáo trình kỹ thuật thi công đã nói chi tiết rồi. Học sao ra làm vậy thôi.
+ Về biện pháp thi công cũng vậy, biên pháp thi công cột, dầm, sàn, móng... giống trong giáo trình kỹ thuật thi công. Ngoài thực tế có khác thì chỉ khác đôi chút. Đọc lại phần tính toán cốp pha, đà giáo, cột chống. Cái này để biết mà còn tính toán cho những trường hợp đặc biệt. 
+ Tìm hiểu thêm về cấp phối, các kỹ thuật xây trát, ốp, lát...trên diễn đàn bác nào có những tài liệu gì thì up lên cho em nó.
+ Luôn trau dồi, và học hỏi những thế hệ đi trước.
Về khoản hồ sơ: Cần nắm vững các thông tư, nghị định nhà nước ban hành. Tìm các hồ sơ mẫu rồi làm theo các bước giống như vậy là được.
+ Mới ra công trường các bạn kỹ sư trẻ hãy tự tin lên. Mình nói thêm một vài kinh nghiệm nữa.
+ Khi tính toán vật liệu cần thiết. Các bạn nhập mã công việc, khối lượng công việc vào phần mềm dự toán rồi cho vào phân tích vật tư các bạn sẽ có các vật liệu cần thiết, hoặc có thể tra ở các định mức như định mức 1776 (phần mềm dự toán cũng dựa trên các định mức mà nhà nước ban hành)...Về cách bóc tách khối lượng cũng đơn giản thôi. Ví dụ: Bê tông cột sàn dầm, tường xây...tính theo m3 (dai x rộng x cao) vậy thôi. Còn cốp pha,trát, ốp, lát...tính theo m2, những gì liên quan đến sắt thép đương nhiên là theo khối lượng kg rồi.
+ Về bố trí bãi tập kết vật liệu thì cứ hình dung chỗ nào hợp lý, thuận tiện thì đổ không phải lăn tăn gì.
+ Về điện công trường để bố trí cho máy xây dựng, lều lán trại thì nên tìm hiểu thêm để biết...
+ Cách bảo dưỡng bê tông
+ Nằm vững các tiêu chuẩn thi công (tìm trên diễn đàn). Để biết đường mà làm. Ví dụ như: TCVN 4453, TCVN 4447,...